----------

CÁCH VIẾT GIAO TỬ, TỶ LỆ GIAO TỬ CỦA CƠ 2N GIẢM PHÂN BỊ RỐI LOẠN VÀ CƠ THỂ 2N+1 GIẢM PHÂN BÌNH THƯỜNG

CÁCH VIẾT GIAO TỬ, TỶ LỆ GIAO TỬ CỦA CƠ 2N GIẢM PHÂN BỊ RỐI LOẠN VÀ CƠ THỂ 2N+1 GIẢM PHÂN BÌNH THƯỜNG

bai-tap-vioet-giao-tu-ti-le-giao-tu-hop-tu-1

bai-tap-vioet-giao-tu-ti-le-giao-tu-hop-tu-2 bai-tap-vioet-giao-tu-ti-le-giao-tu-hop-tu-3 bai-tap-vioet-giao-tu-ti-le-giao-tu-hop-tu-4

Lưu ý
– Bước 1: Xét từng cặp NST để xác định số loại và tỷ lệ mỗi loại.
– Bước 2: Xét chung các NST thì số loại = tích số loại các cặp và tỷ lệ = tích tỷ lệ các cặp.
Bài tập 18.
1) Viết và tính tỷ lệ % số loại giao tử khi cơ thể có kg AaBb giảm phân không bình thường
có rối loạn về số lượng NST ở lần phân bào 1 ở cặp Bb.
2) Tính số lượng và tỷ lệ số giao tử mỗi loài khi cơ thể 2n + 1 có kg AaBBb giảm phân
bình thường.

Hướng dẫn giải

1) Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra 2 giao tử với tỷ lệ: 1/2 A : 1/2 a
Cặp Bb rối loạn ở lần phân bào I tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ: 1/2 Bb : 1/2 O
Vậy tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể AaBb là:
1/4 ABb: 1/4 aBb: 1/4 AO: 1/4 aO
2) Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra 2 giao tử với tỷ lệ: 1/2 A : 1/2 a
Cặp BBb giảm phân tạo ra: 1/3 B : 1/6 b: 1/6 BB: 1/3 Bb
Vậy tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể AaBBb là:
1/6 AB: 1/12 Ab: 1/12 ABB: 1/6ABb: 1/6 aB: 1/12 ab: 1/12 aBB: 1/6aBb

Bài tập:  (Vận dụng). Ở ngô hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh trong khi đó giao tử
cái (noãn) n+1 có khả năng bình thường, các giao tử đực và cái (n) có khả năng thụ tinh
bình thường. Gen R quy định hạt đỏ, gen r quy định hạt vàng. Hãy xác định tỷ lệ kiểu
gen, kiểu hình trong các phép lai sau.
1) P: Bố Rrr x mẹ Rr
2) P: Bố Rr x mẹ RRr
3) P: Bố Rrr x mẹ RRr.
Đáp án:
1) 2 hạt đỏ : 1 hạt vàng
2) 11 hạt đỏ : 1 hạt vàng
3) 8 hạt đỏ: 1 hạt vàng

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *